Thứ Bảy, 8 tháng 11, 2014

Hỏi: Tôi có mua căn nhà  nằm trong quy hoạch khu dân cư ở TP.Hồ Chí Minh. Nhà được xây dựng từ năm 2001, đã có đồng hồ điện, số nhà và bản vẽ sơ đồ nhà nhưng sổ đỏ còn nằm bên chủ đất cũ. Nay tôi muốn đăng ký để nhà nước cấp sổ hồng cho căn nhà của tôi. Vậy xin hỏi quy trình và thủ tục đăng ký như thế nào? Xin chân thành cảm ơn. 

vuka...@gmail.com


Trả lời:


Hiện nay, quy định về trình tự, thủ tục cấp sổ hồng có nhưng văn bản pháp luật sau quy định: Luật Nhà ở, Nghị định số 90/2006/NĐ-CP 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;

Theo đó, trình tự và thủ tục xin cấp sổ hồng bao gồm:

1.  Đơn đề nghị cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (theo mẫu đính kèm) – 02 bản chính.

2. (*) Một trong các giấy tờ (02 bản sao có công chứng, chứng thực) như sau: Trường hợp nhà ở do xây dựng mới thì phải có giấy tờ về quyền sử dụng đất được sử dụng vào mục đích làm đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai; trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có giấy phép xây dựng. Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó (gồm: hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho nhà ở; giấy tờ về thừa kế nhà ở,…) kèm theo một trong những giấy tờ sau:

-  Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của bên chuyển nhượng đã được cấp theo quy định của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở.

-  Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của bên chuyển nhượng đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị.

-  Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của bên chuyển nhượng đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

-  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có ghi nhận về nhà ở (tài sản gắn liền với đất) theo quy định của pháp luật về đất đai.

-  Một trong những giấy tờ về tạo lập nhà ở trước ngày 01/7/2006 (ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) theo quy định của bên chuyển nhượng: Trường hợp nhà ở mua của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở, đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết kèm theo bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp nhà ở do mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước có từ trước ngày 01/7/2006 thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở. Trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì phải có hợp đồng thuê mua nhà ở theo quy định tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.

3.  Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở (nếu chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở) hoặc bản vẽ sơ đồ nhà ở (nếu chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở) (Trường hợp trong giấy tờ về tạo lập nhà ở đã có bản vẽ sơ đồ và trên thực tế không có thay đổi thì không phải đo vẽ lại) – 02 bản chính.

Đối với nhà ở có phần xây dựng trên đất của chủ sử dụng khác hoặc nhà ở riêng lẻ có chung tường, khung cột với nhà ở của chủ khác thì bản vẽ sơ đồ phải có xác nhận của các chủ đó. Nếu các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở có chung tường, khung cột không xác nhận, thì UBND cấp xã nơi có nhà ở có trách nhiệm kiểm tra xác nhận vào bản vẽ.

4.  Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì ngoài giấy tờ trên thì phải có thêm văn bản của chủ sử dụng đất đồng ý cho phép sử dụng đất xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực của UBND từ cấp xã trở lên (nếu có)- 02 bản chính.

5. Biên lai đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có)- 01 bản chính.

6.  Văn bản ủy quyền đã được công chứng, chứng thực (nếu có)- 01 bản chính.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét